Liên kết website


Thủ tục hành chính Xem chi tiết

Thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên và bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. (Mức 2)

Thẩm quyền giải quyết TTHC Cấp Huyện
Lĩnh vực Hộ tịch
Nội dung chi tiết

​a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức liên hệ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND cấp huyện (Bộ phận một cửa), để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu đơn, mẫu tờ khai điền thông tin theo yêu cầu.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa:
- Khi đến nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và tính đầy đủ của nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức nhận và viết giấy biên nhận hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn giải quyết theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn (hoặc thông báo) để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời.
Bước 3: Đến ngày hẹn trả kết quả trong phiếu, người nộp hồ sơ đến Bộ phận một cửa để nhận kết quả (trường hợp nhận dùm kết quả thì phải có Giấy ủy quyền hợp lệ); nộp phí, lệ phí (nếu có). Trường hợp không giải quyết, Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc Văn phòng UBND cấp huyện phải có văn bản nêu rõ lý do.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong tuần:
- Sáng : Từ 07h đến 11h30'.
- Chiều : Từ 13h đến 16h30'.
- Thứ Bảy: Từ 07h00’ đến 11h.
(Trừ chiều ngày thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của UBND cấp huyện hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giấy khai sinh (theo mẫu quy định).
+ Giấy khai sinh bản chính của người cần thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính.
+ Giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch.
Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ.
Trường hợp xác định lại giới tính, thì phải nộp giấy chứng nhận y tế do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính.
Trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xác định lại dân tộc cho con.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp cần xác minh, thời gian tăng thêm không quá 05 (năm) ngày làm việc).
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.
f) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ, CCHT) ban hành kèm theo tại Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp).
h) Phí, lệ phí: 25.000đồng/trường hợp.
i) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính.
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Đối với việc thay đổi họ, tên, cho người từ đủ 09 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong tờ khai.
k) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ Luật Dân sự năm 2005.
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính.
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.
- Thông tư số 16.a/2010/TT-BTP ngày 08/10/2010 của Bộ Tư pháp sửa đổi biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.
- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.
- Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 12/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.